UNG THƯ VÚ- CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ

Khám sức khỏe tổng quát bao gồm những gì tại VPMED?

I. Khái niệm:

Ung thư vú là bệnh lý ác tính hình thành khi các tế bào tuyến vú phát triển không kiểm soát, xâm lấn mô xung quanh và có thể lan sang các cơ quan khác như hạch, xương, phổi, gan hoặc não. Phần lớn ung thư vú xuất phát từ biểu mô ống tuyến vú hoặc biểu mô tiểu thùy tuyến vú.

Đây là loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ trên toàn thế giới, có tỉ lệ mắc đứng đầu các loại ung thư thường gặp theo thống kê y tế toàn cầu gần đây nhất (Globocan 2022).

II. Vì sao ung thư vú nguy hiểm
Ung thư vú được coi là bệnh rất nguy hiểm vì các nguyên nhân sau:

  • Tỉ lệ mắc bệnh cao: ung thư vú có tỉ lệ mắc đứng đầu các ung thư thường gặp trên thế giới, tỷ lệ mắc ngày càng tăng do thay đổi lối sống, tuổi thọ, yếu tố nội tiết và môi trường.
  • Bệnh có diễn tiến âm thầm, không triệu chứng trong thời gian dài. Ở giai đoạn đầu, đa phần không đau, không khó chịu khiến người bệnh chủ quan, khi có triệu chứng rõ như khối u to, đau, thay đổi da… thì bệnh đã ở giai đoạn tiến triển.
  • Ung thư vú có khả năng di căn cao- nguy cơ tử vong nếu phát hiện muộn. Tế bào ung thư vú có thể lan đến hạch nách, xương, phổi, gan, não… gây khó điều trị, chi phí tăng cao, nguy cơ tử vong lớn.
  • Ảnh hưởng đến đến sức khỏe, tâm lý và chất lượng cuộc sống của phụ nữ
  • Khi được chẩn đoán ung thư vú, người bệnh có cảm giác như được nhận bản án tử hình trì hoãn, nó không chỉ là bệnh lý mà còn ảnh hưởng đến:
  • Khả năng lao động, sức khỏe sinh sản
  • Mất tự tin vì hình ảnh cơ thể (bị cắt vú, hóa chất rụng tóc…)
  • Quan hệ vợ chồng- gia đình…
  • Điều trị kéo dài nhiều năm, gây mệt mỏi cả thể chất lẫn tinh thần
  • Chi phí điều trị rất lớn. Điều trị ung thư vú là điều trị đa mô thức bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị đích, miễn dịch, nội tiết, theo dõi định kỳ … đặc biệt nhiều phác đồ điều trị rất tốn kém khi các bệnh nhân phải dùng thuốc đích (tratuzumab, pertuzumab) hay miễn dịch (pemprolizumab).

III. Căn nguyên (Cơ chế bệnh sinh) của ung thư vú
Các tế bào vú thông thường sinh ra và chết đi theo quy luật được kiểm soát chặt chẽ bởi hệ thống gen. Khi có tác nhân tác động đến tế bào (tác nhân hóa học, bức xạ, thuốc lá, benzen, rượu bia, estrogen, …) đủ lâu khiến thay đổi cấu trúc gen không hồi phục (đột biến mắc phải) hoặc cơ thể chứa sẵn gen đột biến di truyền. Đến khi đủ điều kiện có gen sinh ung thư (Oncogene) và sự mất hoạt động của gen kiểm soát ung thư (BRCA1, BRCA2, TP53…), các tế bào vú mới được sinh ra phát triển vô hạn, không tuân theo sự kiểm soát của cơ thể => hình thành ung thư

IV. Ung thư vú có lây không?
Đây là điều rất nhiều người quan tâm, tin vui là ung thư vú không phải bệnh lây truyền, cũng không được coi là bệnh di truyền. Tuy nhiên những nhóm người thuộc nhóm nguy cơ cao (có đột biến gen từ nhỏ, yếu tố gia đình, rối loạn nội tiết…) có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn thông thường, cần chú ý đi khám tầm soát ung thư sớm

V. Dấu hiệu nhận biết (triệu chứng) và chẩn đoán ung thư vú
– Dấu hiệu nhận biết ung thư vú:

  • Nổi khối cứng ở vú, ít đau hoặc không đau
  • Thay đổi da vùng vú: đỏ, sẩn phù da cam, lõm da…
  • Tụt núm vú vào trong hoặc loét núm vú
  • Chảy dịch bất thường núm vú, đặc biệt là máu.
  • Thay đổi hình dạng, kích thước vú: vú sưng to, có thể viêm nóng (ung thư vú thể viêm)
  • Hạch nách to, cứng

– Chẩn đoán ung thư vú:
Tiêu chuẩn chẩn đoán ung thư vú: Triệu chứng lâm sàng (có triệu chứng như trên hoặc không có triệu chứng- khám định kỳ) + hình ảnh học (Chụp nhũ ảnh, siêu âm tuyến vú, MRI tuyến vú- trường hợp vú dày) + giải phẫu bệnh. Trong đó giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng bắt buộc phải có trong chẩn đoán ung thư vú

– Chuẩn đoán ung thư vú gồm có:

  • Chẩn đoán xác định ung thư vú: khẳng định có ung thư vú hay không, thể giải phẫu bệnh nào, hóa mô miễn dịch ra sao. Các xét nghiệm cần làm để chẩn đoán xác định ung thư vú gồm có: xquang + siêu âm vú/ MRI tuyến vú + giải phẫu bệnh + hóa mô miễn dịch (Er, Pr, Her2-Neu, …), trong trường hợp ung thư vú thể trible negative cần xét nghiệm thêm đột biến gen PDL1 
  • Chẩn đoán giai đoạn ung thư vú: siêu âm hạch vùng, xquang ngực, cắt lớp vi tính toàn thân, MRI sọ não, xạ hình xương, đặc biệt là PET-CT có giá trị cao nhất trong chẩn đoán giai đoạn, mô phỏng xạ trị … (đã được triển khai tại viện VPMED Tân Hưng)

VI. Khi nào đi khám tầm soát ung thư vú.
– Với nhóm phụ nữ không có yếu tố nguy cơ cao:

  • Có thể tự khám tại nhà hàng tháng từ khi bắt đầu 20 tuổi, thời điểm sau kỳ kinh 5-7 ngày giúp phát hiện bất thường như khối cứng, thay đổi màu sắc da, chảy dịch núm vú, hạch nách…, đi khám tại cơ sở y tế chuyên khoa ung bướu ngay khi có các triệu chứng trên.
  • Đi kiểm tra định kỳ bởi bác sỹ lâm sàng ung bướu: từ 20-39 tuổi, khám 1-3 năm/ lần; trên 40 tuổi khám 1 năm 1 lần.
  • Chụp Xquang tuyến vú (mamography) tầm soát ung thư vú giai đoạn sớm (tiêu chuẩn vàng): trên 40 tuổi chụp xquang vú 1 năm 1 lần, từ 50 tuổi trở đi chụp xquang tuyến vú 1 năm 2 lần

– Với nhóm phụ nữ nguy cơ cao (được xét nghiệm đột biến gen BRCA1, BRCA2, TP53; có mẹ hay chị em gái ruột mắc ung thư vú; từng xạ trị vùng ngực từ nhỏ, có tiền sử bệnh vú bất thường: LCIS, ALH, ADH):

  • Tự khám lâm sàng kiểm tra vú từ năm 18 tuổi
  • Khám vú bởi bác sỹ ung bướu 6 tháng/ lần từ 25 tuổi
  • Từ 30 tuổi chụp mamography 1 năm 1 lần, từ 40 tuổi chụp 2 lần/ năm
  • Có thể kết hợp chụp MRI tuyến vú nếu có điều kiện (tăng độ nhạy).


VII. Điều trị ung thư vú

Bệnh nhân ung thư vú phải được điều trị tại cơ sở y tế chuyên về ung bướu

Hiện nay ung thư vú là ung thư có nhiều tiến bộ điều trị nhất, là điều trị đa mô thức dựa vào giai đoạn, thể giải phẫu bệnh, hóa mô miễn dịch. Các phương pháp điều trị là:

– Phẫu thuật:

  • Kinh điển: Phẫu thuật Patey cải biên, phẫu thuật Halted (ít sử dụng)
  • Xu hướng hiện nay: phẫu thuật cắt vú tiết kiệm da có hoặc không bảo tồn phức hợp quầng núm vú, tái tạo tức thì, trì hoãn hoặc không tái tạo; phẫu thuật bảo tồn tuyến vú

– Hóa trị:

  • Hóa trị tân bổ trợ
  • Hóa trị bổ trợ
  • Hóa trị cá thể hóa theo nhóm bệnh

– Xạ trị:

  • Kinh điển: 2D, Co-66
  • Hiện đại: 3D- CRT, IMRT, VMAT, xạ Proton

– Điều trị nội tiết:

  • Bậc 1: Tamoxifen
  • Bậc 2: Ức chế Aromata
  • Bậc 3: Fulvestran
  • Ức chế buồng trứng
  • Các thuốc nội tiết có thể thay bậc cho nhau

– Điều trị đích: Tratuzumab, pertuzumab (Her2+)
– Điều trị miễn dịch (dành cho thể trible negative, PDL1 dương tính >10%)

VIII. Phòng ngừa ung thư vú

  • Duy trì cân nặng hợp lý
  • Tập thể dục thể thao thường xuyên
  • Hạn chế rượu bia, không hút thuốc
  • Ăn ít chất béo bão hòa, ăn nhiều rau củ quả
  • Cho con bú
  • Khám sức khỏe định kỳ

Ung thư vú là căn bệnh nguy hiểm, tỉ lệ mặc cao nhất trong các loại ung thư, tuy nhiên nếu phát hiện sớm tỉ lệ chữa khỏi (qua 5 năm không tái phát) có thể lên tới 90%, để có thể tầm soát ung thư mọi người hãy nâng cao nhận thức về ung thư vú, tầm soát tại những cơ sở y tế có đủ bác sỹ có chuyên ngành ung thư cùng trang thiết xét nghiệm. Bệnh viện VPMED Tân Hưng với đầy đủ nhân lực bác sỹ chuyên khoa ung bướu cùng trang thiết bị hiện đại đặc biệt có triển khai máy PET-CT, phong cách làm việc chuyên nghiệp, hy vọng sẽ là điểm đến tin cậy cho mọi người.

NGUỒN THÔNG TIN:

  • Bộ Y tế. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ung bướu.
  • Bệnh viện K – Báo cáo thường niên ung thư.
  • Hội Ung thư Việt Nam – Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú.
  • Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM – Tài liệu đào tạo liên tục ung thư vú.
  • Hội Xạ trị Ung bướu Việt Nam – Khuyến cáo điều trị xạ trị ung thư vú.
  • NCCN Guidelines – Breast Cancer, Version 2024.
  • WHO Classification of Breast Tumours (2019).
  • AJCC Cancer Staging Manual, 8th Edition (2018).
  • ASCO/CAP Guidelines for ER/PR & HER2 Testing

 

Để lại một bình luận

▲
Chat Zalo 1900 58 88 58 Form liên hệ
×