Chế độ ăn giảm muối là một chế độ ăn hạn chế lượng muối (natri) tiêu thụ hàng ngày, thường được khuyến nghị cho những người có nguy cơ hoặc đang mắc các bệnh như cao huyết áp, bệnh tim, bệnh thận, hoặc tiểu đường. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi người trưởng thành chỉ nên ăn dưới 5g muối/người/ngày (tương đương 2g Natri) để bảo vệ sức khỏe. Trong khi đó người Việt Nam đang ăn gấp 2-3 lần khuyến cáo của WHO.

1. Lợi ích của chế độ ăn giảm muối:
– Giảm nguy cơ cao huyết áp, bệnh lý tim mạch và đột quỵ
– Hỗ trợ chức năng thận, giảm nguy cơ giảm mật độ xương, gây loãng xương
– Giảm nguy cơ ung thư dạ dày
– Cải thiện sức khỏe tổng thể
2. Cách thực hiện chế độ ăn giảm muối:
2.1 Cần bớt muối và gia vị mặn
Hạn chế cho muối và gia vị chứa nhiều muối vào thực phẩm khi sơ chế, tẩm ướp và nấu nướng
- Giảm từ từ cho đến khi còn 1 nửa
- Nếm thức ăn trước khi muốn cho thêm muối và gia vị.
- Dùng dụng cụ để kiểm soát lượng muối và gia vị cho vào thực phẩm.
- Chọn các món luộc, hấp thay cho kho, rim hay rang
- Không nên cho muối vào nước luộc rau
- Sử dụng các gia vị khác như tiêu, tỏi, gừng, rau thơm.. giúp tăng hương vị món ăn ngon hơn mà không cần dùng nhiều muối
2.2 Chấm nhẹ tay bằng cách
- Pha loãng nước chấm
- Hạn chế chấm thức ăn ngập nước mắm
- Hạn chế để muối và nước chấm trên mâm cơm
- Không nên cố uống hết nước dùng phở/bún/miến, nhất là ở hàng quán
- Không nên dưới nước mắm, nước kho, nước sốt vào cơm
- Không chấm trái cây vào muối hay gia vị mặn
2.3 Giảm ngay đồ mặn bằng cách
- Nên tự nấu ở nhà để kiểm soát được lượng muối trong món ăn ăn vào
- Tăng ăn thực phẩm tự nhiên, tươi sống
- Hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối như dưa cà muối, thịt cá đóng hộp, cá khô, xúc xích, mì tôm, bim bim…
- Đọc hàm lượng muối trên nhãn thực phẩm trước khi mua
- Tăng cường rau xanh và trái cây: có chứa nhiều vitamin và chất khoáng, đặc biệt là kali, chất xơ, giúp cân bằng natri và hỗ trợ quá trình thải muối qua thận.
🔎Ghi chú: 1g muối tương đương với ≈ 1 thìa sữa chua muối ≈ 1 thìa 5ml nước mắm ≈ 7ml maggi.
3. HÀM LƯỢNG MUỐI (Natri) TRONG MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM
(Nguồn: Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, xuất bản năm 2017)
| STT | Thực phẩm | Natri (mg/100g) | STT | Thực phẩm | Natri (mg/100g) |
| 1 | Muối | 38758 | 21 | Sữa bò tươi | 380 |
| 2 | Nước mắm cá | 7720 | 22 | Sữa bột toàn phần | 371 |
| 3 | Xì dầu | 5637 | 23 | Khoai lang nghệ | 350 |
| 4 | Magi | 5586 | 24 | Bỏng ngô | 346 |
| 5 | Mắm tôm đặc | 4054 | 25 | Tiết lợn luộc | 343 |
| 6 | Trứng cá muối | 1500 | 26 | Chả lợn | 339 |
| 7 | Cua đồng | 1484 | 27 | Cua bể | 316 |
| 8 | Ruốc thịt lợn | 1472 | 28 | Thịt bò khô | 312 |
| 9 | Dưa chuột muối | 1208 | 29 | Cua ghẹ | 293 |
| 10 | Dưa chuột hộp | 1208 | 30 | Xúc xích | 287 |
| 11 | Mắm tép chua | 1087 | 31 | Củ cải trắng khô | 278 |
| 12 | Củ kiệu muối | 812 | 32 | Lòng trắng trứng gà | 215 |
| 13 | Pho mát | 621 | 33 | Bầu dục bò | 200 |
| 14 | Sữa bột tách béo | 535 | 34 | Phổi bò | 198 |
| 15 | Sốt mayonnaise | 486 | 35 | Tai lợn | 191 |
| 16 | Nem chua | 476 | 36 | Trứng vịt | 191 |
| 17 | Mực khô | 445 | 37 | Hạt bí rang | 172 |
| 18 | Tôm đồng | 418 | 38 | Cá trích | 160 |
| 19 | Bánh phồng tôm sống | 418 | 39 | Trứng gà ta | 158 |
| 20 | Sò | 380 | 40 | Phổi lợn | 153 |



















