CÁC XÉT NGHIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG TẦM SOÁT UNG THƯ

Y học phát triển có nhiều phương pháp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm, tăng hiệu quả điều trị. Trong đó, xét nghiệm tầm soát ung thư là kỹ thuật có vai trò quan trọng. Xét nghiệm sàng lọc ung thư giúp phát hiện chẩn đoán ung thư trước khi bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng của bệnh. Việc sàng lọc thường xuyên có thể giúp phát hiện sớm một số loại ung thư khi khối u còn nhỏ, chưa xâm lấn di căn có thể dễ dàng điều trị khỏi

I.Xét nghiệm tầm soát ung thư có vai trò quan trọng như thế nào?

  Tầm soát ung thư bao gồm các xét nghiệm: Xét nghiệm máu, công thức máu; Chẩn đoán hình ảnh gồm: Siêu âm, X-quang, CT, MRI, PET/CT; Nội soi gồm: nội soi dạ dày, đại tràng và xét nghiệm tế bào HPV, Pap smear để phát hiện ung thư sớm, nâng cao tỷ lệ điều trị thành công. Các xét nghiệm này thường được chọn dựa trên độ tuổi, giới tính và nguy cơ cá nhân.

II.Các xét nghiệm tầm soát ung thư thường làm.

  1. Xét nghiệm CEA – Tầm soát ung thư đại trực tràng, dạ dày, phổi, tuyến giáp.

 – Giới hạn bình thường của chỉ số CEA từ : 0-10 ng/ml.

 – CEA là một thành phần của màng nhầy đại trực tràng.

– CEA tăng trong các ung thư đường tiêu hoá như: thực quản, dạ dày, gan, tụy, đại trực tràng, vú, buồng trứng, cổ tử cung, tuyến giáp. Có thể tăng không nhiều trong polyp đại tràng, viêm ruột non, viêm tuỵ, suy thận mạn.

  1. Xét nghiệm AFP – Tầm soát ung thư gan

 – Giới hạn bình thường của chỉ số AFP từ : 0-7 ng/ml.

 – AFP huyết tương tăng trong ung thư tế bào gan nguyên phát, ung thư tế bào mầm (ở tinh hoàn). Xét nghiệm chỉ số AFP là theo dõi tiến trình bệnh và hiệu quả điều trị ung thư tế bào gan nguyên phát, ung thư tinh hoàn sau điều trị phẫu thuật, xạ trị hoặc hóa trị liệu.

– AFP huyết tương có thể tăng trong viêm gan, xơ gan.

  1. Xét nghiệm PSA -Tầm soát ung thư tuyến tiền liệt ( Nam giới) 

  – Chỉ số PSA giới hạn bình thường: ở những người < 50 tuổi là : PSA < 2,5 ng/ml; những người > 50 tuổi là: PSA < 5 ng/ml

 – Chỉ số PSA huyết tương tăng trong ung thư tuyến tiền liệt; có thể tăng trong u phì đại, viêm tuyến tiền liệt. Xét nghiệm chỉ số PSA có giá trị trong tầm soát ung thư tuyến tiền liệt, thường được sử dụng kết hợp với chụp trực tràng, siêu âm và sinh thiết (biopsy) ở những đàn ông trên 50 tuổi.

  1. Xét nghiệm CA 125 -Tầm soát ung thư buồng trứng

    – Chỉ số giới hạn bình thường của CA 125 là từ : 0-35 U/ml.

    – CA 125 huyết tương tăng trong ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung.

    – Xét nghiệm CA 125 có vai trò chủ yếu trong chẩn đoán ung thư buồng trứng. Chỉ số CA 125 để  đánh giá kết quả điều trị và theo dõi sự phát triển của bệnh ung thư buồng trứng sau điều trị. Có thể tăng trong các bệnh lý thanh dịch như cổ trướng, viêm màng tim, viêm màng phổi, viêm màng bụng…

  1. Xét nghiệm CA 15-3 -Tầm soát ung thư vú

  – Chỉ số giới hạn bình thường của CA 15-3 là: 0-32 U/ml.

  – Chỉ số  CA 15-3 huyết tương tăng trong ung thư vú. CA 15-3 là một marker hữu ích để theo dõi tiến trình bệnh ở bệnh nhân ung thư vú di căn. Xét nghiệm này có độ nhạy thấp khi ung thư vú chưa có di căn. Có thể tăng trong u vú lành tính, viêm gan, viêm tụy.

  1. Xét nghiệm CA 72-4 -Tầm soát ung thư dạ dày.

   – Chỉ số giới hạn bình thường của CA 72-4 là : 0-5,4 U/ml.

   – Chỉ số  CA 72-4 huyết tương tăng trong ung thư dạ dày, được sử dụng để theo dõi và hiệu quả điều trị ung thư dạ dày. Có thể tăng trong xơ gan, viêm tuỵ, viêm phổi, thấp khớp.

  1. Xét nghiệm CA 19-9 -Tầm soát ung thư tuyến tụy, dạ dày

   – Chỉ số giới hạn bình thường của CA 10-9 là : 0-33 U/ ml.

   – CA 19-9 huyết tương tăng trong các ung thư đường tiêu hoá như ung thư gan (thể cholangio), đường mật, dạ dày, tuỵ và đại trực tràng. Vai trò chủ yếu của CA 19-9 là phát hiện sớm sự tái phát và theo dõi hiệu quả điều trị các  ung thư đường tiêu hoá .

   – CA 19-9 huyết tương cũng có thể tăng trong viêm gan, viêm tụy, đái tháo đường, xơ gan, tắc mật.

  1. Xét nghiệm CT (Calcitonin) hoặc hCT (Human Calcitonin)- Tầm soát ung thư tuyến giáp.

   – Chỉ số giới hạn bình thường của CT – hCT là : 0,2 – 17 pg/ ml.

    – CT là một hormon peptid được bài tiết bởi tế bào parafollicular C của tuyến giáp. CT đặc hiệu cho chẩn đoán và theo dõi ung thư vùng tủy tuyến giáp (C-cell carcinoma). CT huyết tương tăng trong ung thư tuyến giáp; có thể tăng trong suy thận mạn, bệnh Paget.

  1. Xét nghiệm TG (Thyroglobulin) – Tầm soát ung thư tuyến giáp.

 – Chỉ số giới hạn bình thường của TG là : 1,4 – 78 ng/ml.

 – TG huyết tương tăng trong ung thư tuyến giáp, có thể tăng trong u lành tuyến giáp.

  1. Xét nghiệm β2-M (β2-Microglobulin) –Tầm soát ung thư hệ bạch huyết và máu, bao gồm: đa u tủy xương (multiple myeloma), u lympho (lymphoma) Hodgkin và không Hodgkin, và bệnh bạch cầu lympho mạn (CLL)

  – Chỉ số giới hạn bình thường của β2-M là: 0 – 2000 µg/L.

  – β2-M huyết tương tăng trong ung thư hệ lympho như: u lympho (lymphoma) hoặc đa u tuỷ xương (multiple myeloma); u lympho Hodgkin (Hodgkin lymphoma), u lympho không Hodgkin (Non-Hodgkin lymphoma); β2-M huyết tương cũng tăng trong nhiễm khuẩn, một số bệnh miễn dịch nhất định. Vì β2-M bài tiết chủ yếu theo đường thận nên nồng độ của nó trong huyết tương và nước tiểu có thể thay đổi theo bệnh lý của cầu hoặc ống thận.

  1. Xét nghiệm β-hCG –  Tầm soát ung thư tế bào mầm, bao gồm ung thư tinh hoàn ở nam giới và ung thư buồng trứng (u tế bào mầm) ở nữ giới.

   – Chỉ số β-hCG giới hạn bình thường là : 0 – 5 U/L.

   – Xét nghiệm β-hCG được sử dụng để chẩn đoán, theo dõi hiệu quả điều trị u tế bào mầm nhau thai và tinh hoàn, cũng được sử dụng chẩn đoán u tế bào mầm ngoài sinh dục. β-hCG và hCG huyết tương tăng trong ung thư tế bào mầm như ung thư tinh hoàn ở nam và ung thư nhau thai (choriocarcinoma) ở nữ; tăng trong quá trình thai nghén bình thường, chửa trứng hoặc dùng thuốc chống co giật, an thần, chống Parkinson.

  1. Xét nghiệm SCC (SCCA)- Tầm soát ung thư tế bào vảy ( Ung thư da)

   – Chỉ số giới hạn bình thường của SCC là: 0- 3 µg/L.

   – Xét nghiệm SCC không phù hợp cho mục đích tầm soát ung thư tế bào vảy vì độ nhạy và độ đặc hiệu thấp. Tuy nhiên, SCC có thể được sử dụng để theo dõi tiến trình bệnh và đánh giá đáp ứng điều trị ung thư tế bào vảy (ung thư cổ tử cung, thực quản) nguyên phát và tái phát. SCC huyết tương cũng có thể tăng trong tắc nghẽn phổi, hen.

  1. Xét nghiệm MSA- Tầm soát, đánh giá ung thư vú sau điều trị.

  – Chỉ số giới hạn bình thường của MSA là : 121-128,9 U/ml.

  – Xét nghiệm MSA huyết tương tăng theo giai đoạn của ung thư vú, được sử dụng để theo dõi diễn biến của bệnh và đánh giá đáp ứng đối với điều trị bằng hormon và hoá trị liệu. MSA huyết tương cũng tăng trong các ung thư khác như ung thư phổi, ung thư đại tràng, ung thư tụy, ung thư tuyến (adeno carcinogen),… MSA huyết tương cũng tăng nhẹ trong u vú lành tính.

  1. Xét nghiệm CYFRA 21-1- Tầm soát ung thư phổi.

  – Chỉ số CYFRA 21-1 giới hạn bình thường là : 0 – 3,3 U/L.

   – Xét nghiệm CYFRA 21-1 huyết tương tăng trong ung thư phổi (tế bào không nhỏ), bàng quang (dấu ấn lựa chọn 2). CYFRA 21-1 được sử dụng để chẩn đoán đánh giá đáp ứng điều trị và theo dõi diễn biến của ung thư phổi tế bào nhỏ; nó cũng được sử dụng để theo dõi diễn biến ung thư bàng quang. CYFRA 21-1 huyết tương cũng có thể tăng trong một số bệnh phổi, thận.

  III. Chẩn đoán hình ảnh – Tầm soát ung thư.

  • Siêu âm: Siêu âm ổ bụng tổng quát (gan, mật, tụy, thận), siêu âm vú, siêu âm tuyến giáp.
  • X-quang: Chụp X-quang lồng ngực thẳng (phát hiện sớm ung thư phổi).
  • CT Scan/MRI: Chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ để quan sát chi tiết các khối u, thường áp dụng khi nghi ngờ cao hoặc tầm soát phổi liều thấp.
  • Chụp nhũ ảnh (Mammography): Tầm soát ung thư vú.
  • Chụp PET/CT

IV. Nội soi -Tầm soát ung thư.

  • Nội soi tiêu hóa: Nội soi dạ dày, nội soi đại tràng (phát hiện polyp và ung thư dạ dày/đại tràng).
  • Nội soi tai mũi họng: Tầm soát ung thư vòm họng, thanh quản.

V. Tế bào học và xét nghiệm khác

 –  Xét nghiệm Pap smear/HPV test: Tầm soát ung thư cổ tử cung.

 – Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân (FOBT/FIT): Tầm soát ung thư đại trực tràng.

– Xét nghiệm máu tổng quát: Công thức máu, men gan, chức năng thận.

– Xét nghiệm đột biến gen: BRCA1/BRCA2 (tầm soát ung thư vú/buồng trứng di truyền).

VI. Lưu ý

  • Tuỳ theo kết quả các xét nghiệm tầm soát từng căn bệnh ung thư, bác sĩ sẽ chỉ định phối hợp các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh chính xác nhất.
  • Các chỉ số dấu ấn ung thư có thể tăng do nguyên nhân khác, cần kết hợp chẩn đoán hình ảnh và thăm khám bác sĩ.
  • Việc lựa chọn gói tầm soát phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, tiền sử gia đình và yếu tố nguy cơ cá nhân.

 Tài liệu tham khảo:

  • Quyết định Số: 3898/QĐ-BYT ” Hướng dẫn tầm soát ung thư vú”
  • Quy định của Bộ Y tế về tầm soát ung thư gan (theo Quyết định 3129/QĐ-BYT năm 2020
  • Quyết định 4825/QĐ-BYT năm 2018), tầm soát ung thư phổi
  • Quyết định 3792/QĐ-BYT năm 2024 về Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung
  • Quyết định 1514/QĐ-BYT năm 2020) nhằm chẩn đoán sớm, điều trị đa mô thức (phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, đích) và cá thể hóa.
  • Quyết định số 3129/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào…

 

Để lại một bình luận

▲
Chat Zalo 1900 58 88 58 Form liên hệ
×