
Loãng xương là tình trạng mật độ xương giảm và xương trở nên giòn, dễ gãy – thường gặp ở người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ sau mãn kinh.
1. Vai trò dinh dưỡng trong hỗ trợ phòng chống loãng xương
- Chế độ ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng quan trọng góp phần sức khỏe của xương, giảm nguy cơ loãng xương, nguy cơ té ngã, gãy xương sau này trong cuộc đời và góp phần cải thiện khả năng phục hồi sau gãy xương.
- Giúp trẻ em và thanh thiếu niên đạt được khối lượng xương cao nhất với tiềm năng di truyền có thể đạt được.
- Trong chế độ dinh dưỡng của mẹ giúp hỗ trợ phát triển xương cho thai nhi.
2. Một số lời khuyên dinh dưỡng trong hỗ trợ phòng chống loãng xương
- Chế độ ăn cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, cân bằng, hợp lý, đặc biệt giàu protein, canxi và vitamin D
- Các thực phẩm giàu canxi như sữa và các chế phẩm từ sữa (sữa bột tách béo, sữa chua, phô mai…), các loại ốc, tôm đồng, cua đồng, tép gạo, các loại cá, hải sản, trứng, vừng, các loại đậu (đậu tương, váng đậu…) các loại rau có màu xanh đậm (rau dền, rau đay, rau ngót, cần ta…)…
- Thực phẩm nhiều Vitamin D: sữa và chế phẩm từ sữa có tăng cường vitamin D, lòng đỏ trứng, dầu cá, gan động vật, cá hồi, cá thu, cá trích…
- Hạn chế các thực phẩm chứa nhiều muối là các loại đồ hộp, đồ chế biến sẵn như giò, chả, pate, xúc xích, lạp xưởng, các loại dưa cà muối…
- Uống đủ nước. Tăng cường rau quả 500g/ngày
- Không nên uống rượu bia, các chất kích thích
- Duy trì cân nặng ở mức lý tưởng
- Tập thể dục 30 – 60 phút /lần ít nhất 5 lần/ tuần. Các bài tập như chạy bộ, đi bộ nhanh, đạp xe, bơi, yoga…
- Khuyến khích tắm nắng dưới ánh nắng mặt trời 15-20 phút/ngày
3. Nhu cầu canxi và vitamin D của người Việt Nam theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia (2016)
| Nhóm tuổi | Nhu cầu Canxi
(mg) |
Nhu cầu Vitamin D (mcg)
(1mcg = 40 UI) |
| 0 – 5 tháng | 300 | 10 |
| 6 – 11 tháng | 400 | 10 |
| 1 – 2 tuổi | 500 | 15 |
| 3 – 5 tuổi | 600 | 15 |
| 6 – 7 tuổi | 650 | 15 |
| 8 – 9 tuổi | 700 | 15 |
| 10 – 19 tuổi | 1000 | 15 |
| 20 – 49 tuổi | 800 | 15 |
| Phụ nữ mang thai | 1200 | 20 |
| Phụ nữ cho con bú | 1300 | 20 |
| Nam 50 – 69 tuổi | 800 | 20 |
| Nữ 50 – 69 tuổi | 900 | 20 |
| Người ≥ 70 tuổi | 1000 | 20 |
4. HÀM LƯỢNG CANXI TRONG MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM
(Nguồn: Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, xuất bản năm 2017)
| STT | Thực phẩm | Canxi (mg/100g) | STT | Thực phẩm | Canxi (mg/100g) |
| 1 | Rạm (muối, đồ) | 4820 | 26 | Nước mắm loại II | 314 |
| 2 | Rạm tươi | 2195 | 27 | Cần ta | 310 |
| 3 | Tép khô | 2000 | 28 | Sữa đặc có đường Việt Nam | 307 |
| 4 | Ốc đá | 1660 | 29 | Rau dền đỏ/trắng | 288 |
| 5 | Sữa bột tách béo | 1400 | 30 | Lá lốt | 260 |
| 6 | Ốc nhồi | 1357 | 31 | Rau má | 229 |
| 7 | Ốc vặn | 1356 | 32 | Tía tô | 190 |
| 8 | Ốc bươu | 1310 | 33 | Rau đay | 182 |
| 9 | Tôm đồng | 1120 | 34 | Rau mồng tơi | 176 |
| 10 | Vừng (đen, trắng) | 975 | 35 | Rau ngót | 169 |
| 11 | Sữa bột toàn phần | 939 | 36 | Đậu tương (đậu nành) | 165 |
| 12 | Tép gạo | 910 | 37 | Lòng đỏ trứng vịt | 146 |
| 13 | Cary bột | 906 | 38 | Hến | 144 |
| 14 | Cua đồng | 826 | 39 | Cua bể | 141 |
| 15 | Pho mát | 760 | 40 | Lòng đỏ trứng gà | 134 |
| 16 | Con trùng trục | 749 | 41 | Cải ngọt | 128 |
| 17 | Hạt tiêu | 732 | 42 | Sữa bò tươi | 120 |
| 18 | Trai | 668 | 43 | Sữa chua | 120 |
| 19 | Mắm tôm | 645 | 44 | Ngao biển trắng | 117 |
| 20 | Nước mắm cá (loại đặc biệt, loại I) | 387 | 45 | Cá trạch | 109 |
| 21 | Mộc nhĩ | 357 | 46 | Cá quả | 90 |
| 22 | Rau dền cơm | 341 | 47 | Cá nục | 85 |
| 23 | Đậu phụ chúc (Váng đậu) | 325 | 48 | Cá diêu hồng | 101 |
| 24 | Cần tây | 325 | 49 | Cua ghẹ | 89 |
| 25 | Rau răm | 316 | 50 | Tôm biển | 79 |



















