PHÒNG NGỪA VIRUS HỢP BÀO HÔ HẤP (RSV ) CHO TRẺ

 

Virus hợp bào hô hấp (Resporatory Syncytial Virus viết tắt là RSV) là tác nhân nhiễm trùng đường hô hấp thường gặp ở trẻ em. Bệnh biểu hiện triệu chứng như cảm lạnh thông thường (ho, sổ mũi), tuy nhiên lại là nguyên nhân hàng đầu gây viêm tiểu phế quản, viêm phổi ở trẻ em, đặc biệt với trẻ dưới 2 tuổi.

    Thời tiết chuyển lạnh hiện nay, virus RSV là nguyên nhân hàng đầu gây viêm đường hô hấp ở trẻ nhỏ, bệnh có diễn biến nhanh và dễ chuyển nặng, phụ huynh cần chú ý chủ động phòng ngừa lây nhiễm, phát hiện sớm và chăm sóc trẻ đúng cách.

RSV lây qua đường hô hấp, thông qua giọt bắn, dịch tiết của người nhiễm virus (hôn, sờ chạm vào trẻ).

I. VIRUS RSV- NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM

    Virus hợp bào hô hấp RSV là một loại virus gây nhiễm trùng phổi và đường hô hấp, gây viêm tiểu phế quản, viêm phổi. Virus RSV đi vào cơ thể qua mắt, mũi hoặc miệng. Loại virus này dễ dàng lây truyền từ người sang người qua các dịch tiết đường hô hấp bị nhiễm virus như ho, hắt hơi hoặc tiếp xúc trực tiếp như bắt tay. Virus RSV có thể tồn tại nhiều giờ trên các vật dụng như bàn ghế, đồ chơi của trẻ. Trẻ có nguy cơ nhiễm virus nếu vô tình chạm vào các đồ vật có virus và đưa lên miệng. Bệnh phát triển mạnh vào mùa đông – xuân và xuân – hè.

   Virus RSV thường nhiễm ở trẻ em dưới 2 tuổi, đồng thời có thể nhiệm ở cả người lớn, có biểu hiện như cảm lạnh và tự khỏi. Tuy nhiên, nhiễm virus hợp bào hô hấp cũng có thể nghiêm trọng trong một số trường hợp, đặc biệt là ở trẻ sinh non và trẻ sơ sinh có những vấn đề sức khỏe tiềm ẩn, gây viêm tiểu phế quản hoặc viêm phổi, suy thở nhanh, rất nguy hiểm cho trẻ. Ngoài ra, bệnh cũng có thể trở nên nghiêm trọng ở người lớn tuổi, người có bệnh về tim, phổi hoặc có hệ miễn dịch suy yếu.

II. TRIỆU CHỨNG KHI TRẺ BỊ NHIỄM VIRUS RSV

Trẻ bị lây nhiễm virus RSV thường có những biểu hiện như:

   Khó thở: Thở nhanh đi kèm triệu chứng rút lõm lồng ngực;

   Thở khò khè và chảy nước mũi;

    Ho nhiều;

    Sốt cao;

    Đau họng nhẹ;

    Đau tai;

    Thường quấy khóc, không nhanh nhẹn, người mệt mỏi, ngủ không ngon;

   Bỏ bú hoặc bú kém, ăn kém;

    Ngưng thở khoảng 15 – 20 giây, thường gặp ở trẻ sinh non và trẻ có tiền sử bệnh ngưng thở;

   Có biểu hiện thiếu nước nghiêm trọng gồm: Khóc không có nước mắt, không đi tiểu suốt 6 giờ, mắt trũng, da nhăn nheo.

III. CÁCH PHÒNG NGỪA: 

  • Rửa tay thường xuyên trước khi chăm sóc trẻ.
  • Tránh để trẻ tiếp xúc với người đang ho, sổ mũi
  • Giữ gìn vệ sinh, đồ dùng, bình sữa, đồ chơi của trẻ
  • Che miệng khi ho, hắt hơi, dùng khăn giấy hoặc khuỷu tay
  • Giữ môi trường thông thoáng, tránh khói thuốc
    Tiêm phòng đầy đủ cho trẻ theo lịch


IV. CÁCH CHĂM SÓC TRẺ TẠI NHÀ:

  • Hạ sốt cho trẻ khi có sốt trên 38,5 độ bằng thuốc Paracetamol liều 10-15mg/kg/lần cách mỗi 4-6 giờ. Kết hợp với mặc quần áo thoáng, chườm ấm cho trẻ tại nách, bẹn.
  • Tích cực cho trẻ bú, uống nước
  • Dinh dưỡng đầy đủ, chia nhỏ bữa ăn hoặc cữ bú
  • Uống thuốc theo đơn và dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế
  • Tái khám khi có các dấu hiệu cảnh báo, chuyển nặng

V.CÁC DẤU HIỆU CẦN ĐƯA TRẺ TỚI CƠ SỞ Y TẾ: 

  • Trẻ sốt cao không đáp ứng với thuốc hạ sốt hoặc co giật
  • Khò khè, thở nhanh, rút lõm lồng ngực hoặc tím tái
  • Bỏ ăn, giảm bú, nôn ói nhiều
  • Lừ đừ, vật vã hoặc li bì
  • Bất cứ dấu hiệu nào người chăm sóc trẻ lo lắng (nghĩ rằng bệnh nặng hơn) hoặc người chăm sóc không có đủ tự tin chăm sóc trẻ

    Ảnh bác sĩ khoa Nhi khám bệnh – nghe tim phổi

Để lại một bình luận

▲
Chat Zalo 1900 58 88 58 Form liên hệ
×